Chuyển đến nội dung chính

Cách ghi những nội dung bắt buộc trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật

1. Tên thương phẩm
Tên thương phẩm không được làm hiểu sai lệch về bản chất và công dụng của thuốc; không được vi phạm thuần phong mỹ tục truyền thống của Việt Nam; không trùng cách đọc hoặc cách viết với tên của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, địa danh của Việt Nam hoặc nước ngoài, các loại thực phẩm, đồ uống, dược phẩm.
2. Loại thuốc: ghi theo công dụng của thuốc, gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh và các loại khác trong Danh mục. Thuốc bảo vệ thực vật sinh học thì được ghi thêm từ “SINH HỌC” trong sau dòng chữ ghi loại thuốc (ví dụ: thuốc trừ sâu sinh học).
3. Dạng thành phẩm: ghi ký hiệu dạng thành phẩm theo Hướng dẫn quốc tế Croplife về thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và thành phẩm (Croplife International Codes for Technical and Formulated Pesticides) được quy định tại Phụ lục XL ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Tên, thành phần, hàm lượng hoạt chất
a) Ghi tên của tất cả các hoạt chất trong thành phần thuốc thành phẩm. Tên hoạt chất ghi theo tên thông thường (common name), nếu không có tên thông thường thì ghi theo tên IUPAC;
b) Ghi hàm lượng của từng hoạt chất trong thuốc thành phẩm
Đơn vị g/kg (đủ ba chữ số) hoặc tỷ lệ phần trăm khối lượng đủ hai chữ số (% w/w) đối với thuốc dạng rắn, lỏng nhớt, sol khí hoặc chất lỏng dễ bay hơi; đơn vị g/l (đủ ba chữ số) hoặc tỷ lệ phần trăm khối lượng (% w/w) đối với dạng lỏng khác; đơn vị IU hoặc UI (International Unit)/mg, CFU (Colony-Forming Unit)/g (hoặc ml) đối với thuốc vi sinh vật.
5. Định lượng
a) Thuốc bảo vệ thực vật định lượng bằng các đại lượng đo lường phải ghi theo quy định của pháp luật Việt Nam về đo lường.
b) Thuốc bảo vệ thực vật định lượng bằng số lượng thì phải ghi theo số đếm tự nhiên.
c) Thuốc bảo vệ thực vật dạng lỏng, lỏng nhớt ghi thể tích thực, đơn vị là lít (l) hoặc mi-li-lít (ml); dạng bột, hạt, lỏng nhớt, sol khí hoặc chất lỏng dễ bay hơi ghi khối lượng tịnh, đơn vị là ki-lô-gam (kg) hoặc gam (g); dạng viên ghi số lượng viên và khối lượng một viên, đơn vị là ki-lô-gam (kg) hoặc gam (g).
d) Trường hợp trong một bao gói thương phẩm của thuốc bảo vệ thực vật có nhiều đơn vị bao gói thì phải ghi định lượng của từng đơn vị bao gói và số lượng đơn vị bao gói.
đ) Thuốc bảo vệ thực vật là hàng đóng gói sẵn phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn.
6. Số đăng ký là số của Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật do Cục Bảo vệ thực vật cấp.
7. Ngày sản xuất, hạn sử dụng
a) Ngày sản xuất, hạn sử dụng trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là: “NSX” theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng;
b) Trường hợp không ghi được chữ “NSX” cùng với chữ số chỉ ngày, tháng, năm thì phải hướng dẫn trên nhãn. Ví dụ: ở đáy bao bì ghi thời gian sản xuất là “020406” thì trên nhãn phải ghi “Xem NSX ở đáy bao bì”.
8. Số lô sản xuất, ghi như sau: Số lô sản xuất: XXXX; hoặc Số lô SX: XXXX. Cấu trúc của số lô sản xuất do cơ sở sản xuất tự quy định.
9. Xuất xứ
a) Ghi “sản xuất tại” hoặc “xuất xứ” kèm tên nước hay vùng lãnh thổ sản xuất ra thuốc bảo vệ thực vật đó;
b) Đối với thuốc bảo vệ thực vật sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước, đã ghi địa chỉ của nơi sản xuất ra thuốc đó thì không bắt buộc phải ghi xuất xứ thuốc bảo vệ thực vật.
10. Thông tin tổ chức, cá nhân đăng ký, phân phối, sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
a) Thông tin tổ chức, cá nhân đăng ký: Ghi tên, địa chỉ và số điện thoại của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;
b) Thông tin tổ chức, cá nhân phân phối: Ghi tên, địa chỉ và số điện thoại của tổ chức, cá nhân phân phối thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam;
c) Thông tin tổ chức, cá nhân sản xuất: Ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm.
11. Hướng dẫn sử dụng, bảo quản
a) Công dụng, đối tượng phòng trừ (sinh vật gây hại, cây trồng);
b) Liều lượng, nồng độ, số lần, thời điểm và phương pháp xử lý;
c) Cách pha, trộn, phun rải và tỷ lệ dùng thuốc;
d) Thời gian cách ly;
đ) Khả năng phối hợp với các loại thuốc khác (nếu có);
e) Đề phòng kháng thuốc và thông tin về quản lý (nếu có);
g) Đối với thuốc bảo vệ thực vật độc cao với ong mật sử dụng cho cây ăn quả, phải ghi cảnh báo: “không phun thuốc giai đoạn cây ra hoa”;
h) Đối với thuốc bảo vệ thực vật độc cao với cá theo phân loại của GHS sử dụng cho lúa phải ghi cảnh báo: “thuốc độc cao với cá, không sử dụng trong khu vực nuôi trồng thủy sản”;
i) Thông tin cần ngăn ngừa việc sử dụng sai hoặc không phù hợp;
k) Cách bảo quản, xử lý thuốc thừa và bao bì trong và sau khi sử dụng;
l) Phải ghi rõ điều kiện cần thiết để bảo quản thuốc trên nhãn thuốc. Ví dụ: Bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30ºC.
12. Thông tin về mối nguy
a) Nhãn thuốc phải có hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ, vạch màu quy định tại Phụ lục XXXVII ban hành kèm theo Thông tư này phù hợp với phân loại nguy hại thuốc bảo vệ thực vật;
b) Từ cảnh báo được thể hiện bằng chữ in thường, đậm hoặc chữ in hoa có chiều cao chữ không nhỏ hơn 2 mi-li-mét (mm). Từ cảnh báo được sử dụng theo quy định của GHS gồm các từ: “NGUY HIỂM” được sử dụng cho các cấp nguy cơ nghiêm trọng hơn; “CẢNH BÁO” được sử dụng cho những nguy cơ ít nguy hiểm hơn;
c) Vạch màu cảnh báo có chiều cao không nhỏ hơn 10 % chiều cao nhãn.
13. Hướng dẫn các biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn.
a) Bao gồm các diễn giải, chỉ dẫn và biểu tượng hướng dẫn an toàn mô tả những giải pháp, yêu cầu thực hiện để giảm thiểu hoặc ngăn ngừa những ảnh hưởng xấu của thuốc bảo vệ thực vật gây ra khi tiếp xúc, vận chuyển hoặc bảo quản thuốc bảo vệ thực vật. Cách trình bày hướng dẫn an toàn trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật quy định chi tiết tại Phụ lục XXXVIII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thông tin về các triệu chứng ngộ độc, chỉ dẫn sơ cứu, xử lý y tế. Thông tin về thuốc giải độc (nếu có).
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
MS.MỸ: 0903.516.399

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

CÁC ĐIỂM MỚI CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUẢN LÝ PHÂN BÓN

CÁC ĐIỂM MỚI CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUẢN LÝ PHÂN BÓN 1. Gộp về 1 bộ quản lý - Bộ NNPTNT quản lý cả phân vô cơ và Hữu cơ 2. Giấy phép đủ điều kiện sản xuất có hiệu lực trong 5 năm 3. Không cấp Giấy phép thuê sản xuất, chỉ cần có hợp đồng gia công 4. Yêu cầu có PTN xây dựng theo Tiêu chuẩn ISO 17025: 2005   5. Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 trong quá trình vận hành, sản xuất, quản lý   6. Thử nghiệm mẫu làm hợp quy tại PTN được chỉ định hoặc công nhận 7. Khảo nghiệm với tất cả các loại phân bón mới chưa có tên trong danh mục trừ phân đơn và phân phức hợp bón rễ 8. Mỗi sản phẩm chỉ được đặt 1 tên thương mại duy nhất, và không được trùng tên với các sản phẩm đã có tên trong danh mục 9. Quy định khắt khe hơn trong viết nhãn sản phẩm, đặc biệt các sản phẩm nhập khẩu 10. Tất cả các giấy chứng nhận, công nhận còn hiệu lực đều có tính kế thừa khi nghị định mới được bàn hành và áp dụng ngay.   Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy – VIETCERT Website...

CHỨNG NHẬN HỢP QUY NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI

Thực hiện công bố chứng nhận hợp quy nước uống đóng chai là việc làm bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh đồ uống  trước khi đưa sản phẩm ra thị trường theo quy chuẩn kỹ thuật QCVN 6-1:2010/BYT do Bộ Y Tế ban hành. TẠI SAO PHẢI CÔNG BỐ CHỨNG NHẬN HỢP QUY NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI Hợp quy nước uống đóng chai là việc làm cần thiết của các doanh nghiệp làm ăn chân chính vì hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều công ty sản xuất ra các loại nước uống kém chất lượng gây ảnh hưởng đến người dùng nên đạt chứng nhận hợp quy sẽ giúp doanh nghiệp tạo lòng tin đối với khách hàng đồng thời gia tăng thị phần và cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường HỒ SƠ CÔNG BỐ HỢP QUY NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI Trường hợp công bố dựa trên kết quả của tổ chức chứng nhận hồ sơ bao gồm: Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định Bản trình bày thông tin chi tiết về đặc điểm,tính chất..của sản phẩm Bản sao giấy chứng nhận hợp quy của tổ chức đã chứng nhận Các chứng chỉ đảm bảo an toà...

Chứng nhận hợp quy gạch - 0903.577.089

Việc  Công bố chứng nhận hợp quy gạch  là hoàn toàn bắt buộc theo theo QCVN 16:2014/BXD của Bộ Xây Dựng. Cụ thể ở bài viết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu thủ tục, quy trình thực hiện như sau Việc Công bố chứng nhận hợp quy gạch áp dụng cho những loại gạch nào: Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam bắt buộc phải công bố hợp quy Những sản phẩm gạch, đá dạng tấm có nguồn gốc nhân tạo hay tự nhiên, có thể hoàn thiện hoặc chưa hoàn thiện cạnh/bề mặt, dùng để ốp hoặc lát cho công trình xây dựng. Ngoại trừ những sản phẩm gạch, đá ốp lát nhập khẩu dưới dạng mẫu thử, hàng mẫu, hàng triển lãm hội chợ có số lượng mỗi loại sản phẩm không lớn hơn 20 m 2  với đá ốp lát, 10 m 2  với gạch ốp lát; hàng hoá tạm nhập tái xuất, hàng hoá quá cảnh thì không nằm trong quy định trên. Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert Chứng nhận hợp quy VLXD Chứng nhận hợp quy cốt...