Chuyển đến nội dung chính

Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

1. Nộp hồ sơ
a) Cơ sở buôn bán nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến đến Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;
c) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời gian 02 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ, nếu không hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
2. Hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thẩm định điều kiện và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
a) Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh, thành phố thẩm định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ.
b) Thành lập đoàn đánh giá
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ Chi cục Cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh quyết định thành lập Đoàn đánh giá và tiến hành đánh giá thực tế. Đoàn đánh giá gồm 3-5 thành viên có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ quản lý chuyên ngành về lĩnh vực đánh giá.
Đoàn đánh giá thông báo bằng văn bản cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá ít nhất 05 ngày. Thông báo nêu rõ thành phần đoàn, phạm vi, nội dung, thời gian đánh giá tại cơ sở không quá 01 ngày làm việc.
c) Nội dung đánh giá
Sự phù hợp của cơ sở với các điều kiện quy định tại Mục 2 của Chương này.
d) Phương pháp đánh giá
Phỏng vấn trực tiếp người phụ trách, nhân viên của cơ sở về những thông tin có liên quan;
Xem xét hồ sơ lưu trữ, các tài liệu có liên quan của cơ sở;
Quan sát thực tế việc bố trí mặt bằng, điều kiện môi trường, tình trạng thiết bị, các tiện nghi khác của cơ sở.
đ) Kết quả đánh giá
Các điều kiện chưa phù hợp với quy định tại Mục 2 của Chương này phát hiện trong quá trình đánh giá phải được đưa vào Biên bản đánh giá điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Biên bản đánh giá được ghi đầy đủ các nội dung và có chữ ký xác nhận của đại diện cơ sở và trưởng đoàn đánh giá.
Trong trường hợp đại diện cơ sở không đồng ý với kết quả đánh giá của đoàn, đại diện của cơ sở có quyền ghi kiến nghị của mình vào cuối biên bản trước khi ký tên và đóng dấu xác nhận. Biên bản đánh giá vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đại diện cơ sở không ký tên vào biên bản.
e) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật xem xét kết quả thẩm định hồ sơ và kết quả đánh giá để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật:
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, kết quả đánh giá đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cho cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp chưa đủ điều kiện, Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản cho cơ sở những điều kiện không đạt, yêu cầu và thời hạn khắc phục trong vòng 60 ngày. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại (khi cần thiết), trường hợp hợp lệ, Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật cho cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
PHÒNG CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
MS.MỸ: 0903.516.399

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

CÁC ĐIỂM MỚI CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUẢN LÝ PHÂN BÓN

CÁC ĐIỂM MỚI CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUẢN LÝ PHÂN BÓN 1. Gộp về 1 bộ quản lý - Bộ NNPTNT quản lý cả phân vô cơ và Hữu cơ 2. Giấy phép đủ điều kiện sản xuất có hiệu lực trong 5 năm 3. Không cấp Giấy phép thuê sản xuất, chỉ cần có hợp đồng gia công 4. Yêu cầu có PTN xây dựng theo Tiêu chuẩn ISO 17025: 2005   5. Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 trong quá trình vận hành, sản xuất, quản lý   6. Thử nghiệm mẫu làm hợp quy tại PTN được chỉ định hoặc công nhận 7. Khảo nghiệm với tất cả các loại phân bón mới chưa có tên trong danh mục trừ phân đơn và phân phức hợp bón rễ 8. Mỗi sản phẩm chỉ được đặt 1 tên thương mại duy nhất, và không được trùng tên với các sản phẩm đã có tên trong danh mục 9. Quy định khắt khe hơn trong viết nhãn sản phẩm, đặc biệt các sản phẩm nhập khẩu 10. Tất cả các giấy chứng nhận, công nhận còn hiệu lực đều có tính kế thừa khi nghị định mới được bàn hành và áp dụng ngay.   Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy – VIETCERT Website...

CHỨNG NHẬN HỢP QUY NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI

Thực hiện công bố chứng nhận hợp quy nước uống đóng chai là việc làm bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh đồ uống  trước khi đưa sản phẩm ra thị trường theo quy chuẩn kỹ thuật QCVN 6-1:2010/BYT do Bộ Y Tế ban hành. TẠI SAO PHẢI CÔNG BỐ CHỨNG NHẬN HỢP QUY NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI Hợp quy nước uống đóng chai là việc làm cần thiết của các doanh nghiệp làm ăn chân chính vì hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều công ty sản xuất ra các loại nước uống kém chất lượng gây ảnh hưởng đến người dùng nên đạt chứng nhận hợp quy sẽ giúp doanh nghiệp tạo lòng tin đối với khách hàng đồng thời gia tăng thị phần và cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường HỒ SƠ CÔNG BỐ HỢP QUY NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI Trường hợp công bố dựa trên kết quả của tổ chức chứng nhận hồ sơ bao gồm: Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định Bản trình bày thông tin chi tiết về đặc điểm,tính chất..của sản phẩm Bản sao giấy chứng nhận hợp quy của tổ chức đã chứng nhận Các chứng chỉ đảm bảo an toà...

Chứng nhận hợp quy gạch - 0903.577.089

Việc  Công bố chứng nhận hợp quy gạch  là hoàn toàn bắt buộc theo theo QCVN 16:2014/BXD của Bộ Xây Dựng. Cụ thể ở bài viết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu thủ tục, quy trình thực hiện như sau Việc Công bố chứng nhận hợp quy gạch áp dụng cho những loại gạch nào: Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam bắt buộc phải công bố hợp quy Những sản phẩm gạch, đá dạng tấm có nguồn gốc nhân tạo hay tự nhiên, có thể hoàn thiện hoặc chưa hoàn thiện cạnh/bề mặt, dùng để ốp hoặc lát cho công trình xây dựng. Ngoại trừ những sản phẩm gạch, đá ốp lát nhập khẩu dưới dạng mẫu thử, hàng mẫu, hàng triển lãm hội chợ có số lượng mỗi loại sản phẩm không lớn hơn 20 m 2  với đá ốp lát, 10 m 2  với gạch ốp lát; hàng hoá tạm nhập tái xuất, hàng hoá quá cảnh thì không nằm trong quy định trên. Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert Chứng nhận hợp quy VLXD Chứng nhận hợp quy cốt...