Chuyển đến nội dung chính

Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật - 0905.527.089

KHẢO NGHIỆM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Việc khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật phải thực hiện đối với tất cả thuốc bảo vệ thực vật trước khi đăng ký vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam; đối với thuốc bảo vệ thực vật sinh học được xét giảm yêu cầu khảo nghiệm.
Việc khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật chỉ được tiến hành sau khi có Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương và do tổ chức có đủ điều kiện khảo nghiệm thực hiện.

I.  Nguyên tắc chung về cấp giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
1. Thuốc bảo vệ thực vật đăng ký vào Danh mục phải được Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật (sau đây gọi là Giấy phép khảo nghiệm) theo quy định tại Điều 10, Điều 11 của Thông tư 21/2015/TT-BNTPTNT và thực hiện khảo nghiệm theo quy định tại Chương III của Thông tư 21/2015/TT-BNTPTNT.
2. Cấp Giấy phép khảo nghiệm cho thuốc bảo vệ thực vật sinh học.
a) Thuốc bảo vệ thực vật sinh học chỉ yêu cầu khảo nghiệm hiệu lực sinh học diện rộng, không phải khảo nghiệm xác định thời gian cách ly trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Thuốc bảo vệ thực vật sinh học chứa hoạt chất pyrethrins, rotenone, nhóm avermectin đăng ký chính thức, đăng ký bổ sung tên thương phẩm phải khảo nghiệm hiệu lực sinh học diện hẹp và diện rộng. Nếu lần đầu đăng ký sử dụng trên cây ăn quả, cây chè, cây rau và bảo quản nông sản sau thu hoạch phải tiến hành khảo nghiệm xác định thời gian cách ly ở Việt Nam.
3. Cấp Giấy phép khảo nghiệm cho thuốc bảo vệ thực vật hóa học
a) Thuốc bảo vệ thực vật hóa học đăng ký chính thức, đăng ký bổ sung tên thương phẩm phải khảo nghiệm hiệu lực sinh học diện hẹp và diện rộng;
b) Thuốc bảo vệ thực vật hóa học đăng ký bổ sung phạm vi sử dụng, thay đổi liều lượng sử dụng, cách sử dụng, dạng thành phẩm, thay đổi hàm lượng hoạt chất phải khảo nghiệm hiệu lực sinh học diện rộng;
c) Thuốc bảo vệ thực vật hóa học lần đầu đăng ký sử dụng trên cây ăn quả, cây chè, cây rau và bảo quản nông sản sau thu hoạch phải tiến hành khảo nghiệm xác định thời gian cách ly ở Việt Nam (trừ trường hợp thuốc trừ cỏ dùng cho cây ăn quả lâu năm, chất dẫn dụ côn trùng, thuốc dùng để xử lý đất trước khi trồng, phòng trừ bệnh chết cây con, thuốc xử lý hạt giống, thuốc xử lý cành giâm, chiết cành).
4. Trên Giấy phép khảo nghiệm ghi cả tên tiếng Việt và tên khoa học của sinh vật gây hại.
1. Nộp hồ sơ
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến đến Cục Bảo vệ thực vật;
b) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ, nếu không hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy và 01 bản điện tử định dạng PDF.
2. Hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 21/2015/TT-BNTPTNT;
b) Giấy tờ chứng minh tổ chức, cá nhân được đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam:
Bản chính hoặc bản sao chứng thực văn bản xác nhận là nhà sản xuất trong đó có thuốc bảo vệ thực vật đề nghị cấp giấy phép khảo nghiệm do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp (đối với nhà sản xuất nước ngoài).
Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) giấy phép thành lập công ty, chi nhánh công ty hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với nhà sản xuất nước ngoài đăng ký lần đầu).
Bản chính giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho tổ chức, cá nhân đăng ký (trường hợp ủy quyền đứng tên đăng ký). Giấy ủy quyền của nhà sản xuất nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Bản sao chụp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (đối với tổ chức, cá nhân trong nước được ủy quyền đứng tên đăng ký lần đầu);
c) Tài liệu kỹ thuật thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 21/2015/TT-BNTPTNT.
3. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép khảo nghiệm
a) Cục Bảo vệ thực vật thẩm định hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị cấp trên 03 cây trồng hoặc 03 đối tượng sinh vật gây hại, thời hạn thẩm định hồ sơ không quá 15 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thông tư 21/2015/TT-BNTPTNT, Cục Bảo vệ thực vật trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thông tư 21/2015/TT-BNTPTNT, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường) thẩm tra hồ sơ theo quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Cục Bảo vệ thực vật;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Bộ trưởng, Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 21/2015/TT-BNTPTNT;
d) Trường hợp không cấp giấy phép khảo nghiệm, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Nộp hồ sơ
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư 21/2015/TT-BNTPTNT;
2. Hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 21/2015/TT-BNTPTNT;
b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp (trường hợp bổ sung phạm vi sử dụng, thay đổi dạng thành phẩm, thay đổi hàm lượng hoạt chất, liều lượng sử dụng, cách sử dụng);
c) Tài liệu kỹ thuật thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 21/2015/TT-BNTPTNT (trường hợp thay đổi dạng thành phẩm, thay đổi hàm lượng hoạt chất);
d) Các giấy tờ quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 10 của Thông tư 21/2015/TT-BNTPTNT (trường hợp bổ sung tên thương phẩm khác).
3. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép khảo nghiệm
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thông tư 21/2015/TT-BNTPTNT.
1. Nộp hồ sơ
Thực hiện theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 10 của Thông tư 21/2015/TT-BNTPTNT. Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy.
2. Hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 21/2015/TT-BNTPTNT;
b) Bản chính Giấy phép khảo nghiệm đã được cấp (trừ trường hợp bị mất).
3. Thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy phép khảo nghiệm
Cục Bảo vệ thực vật thẩm định hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 21/2015/TT-BNTPTNT. Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép khảo nghiệm mới giữ nguyên thời hạn của giấy đã cấp;
b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;
c) Trường hợp không cấp lại Giấy phép khảo nghiệm, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
IV. Các hình thức khảo nghiệm
Khi khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật thực hiện với 2 hình thức : Hình thức khảo nghiệm hiệu lực sinh học + Hình thức khảo nghiệm xác định thời gian cách ly.


Trên đây là các thông tin về việc khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert muốn chia sẽ đến các bạn.

VietCert cam kết mang đến cho khách hàng dịch vụ chứng nhận vượt trội trong các lĩnh vực: Chứng nhận sản phẩm hợp quy thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thực phẩm, điện điện tử, đồ chơi trẻ em, vật liệu xây dựng, ….; chứng nhận cáchệ thống quản lý ISO; Chứng nhận VietGAP trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi; giám định thương mại; các dịch vụ đào tạo và sử dụng kiến thức sâu rộng về ngành để hỗ trợ các tổ chức khắc phục rủi ro và hoạt động trong môi trường kinh doanh năng động và đầy thử thách.

Hãy liên hệ với chúng tối theo số điện thoại: 0905.875.992 gặp Mr. An để được tư vấn và hướng dẫn tận tình.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

CÁC ĐIỂM MỚI CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUẢN LÝ PHÂN BÓN

CÁC ĐIỂM MỚI CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUẢN LÝ PHÂN BÓN 1. Gộp về 1 bộ quản lý - Bộ NNPTNT quản lý cả phân vô cơ và Hữu cơ 2. Giấy phép đủ điều kiện sản xuất có hiệu lực trong 5 năm 3. Không cấp Giấy phép thuê sản xuất, chỉ cần có hợp đồng gia công 4. Yêu cầu có PTN xây dựng theo Tiêu chuẩn ISO 17025: 2005   5. Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 trong quá trình vận hành, sản xuất, quản lý   6. Thử nghiệm mẫu làm hợp quy tại PTN được chỉ định hoặc công nhận 7. Khảo nghiệm với tất cả các loại phân bón mới chưa có tên trong danh mục trừ phân đơn và phân phức hợp bón rễ 8. Mỗi sản phẩm chỉ được đặt 1 tên thương mại duy nhất, và không được trùng tên với các sản phẩm đã có tên trong danh mục 9. Quy định khắt khe hơn trong viết nhãn sản phẩm, đặc biệt các sản phẩm nhập khẩu 10. Tất cả các giấy chứng nhận, công nhận còn hiệu lực đều có tính kế thừa khi nghị định mới được bàn hành và áp dụng ngay.   Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy – VIETCERT Website...

CHỨNG NHẬN HỢP QUY NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI

Thực hiện công bố chứng nhận hợp quy nước uống đóng chai là việc làm bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh đồ uống  trước khi đưa sản phẩm ra thị trường theo quy chuẩn kỹ thuật QCVN 6-1:2010/BYT do Bộ Y Tế ban hành. TẠI SAO PHẢI CÔNG BỐ CHỨNG NHẬN HỢP QUY NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI Hợp quy nước uống đóng chai là việc làm cần thiết của các doanh nghiệp làm ăn chân chính vì hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều công ty sản xuất ra các loại nước uống kém chất lượng gây ảnh hưởng đến người dùng nên đạt chứng nhận hợp quy sẽ giúp doanh nghiệp tạo lòng tin đối với khách hàng đồng thời gia tăng thị phần và cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường HỒ SƠ CÔNG BỐ HỢP QUY NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI Trường hợp công bố dựa trên kết quả của tổ chức chứng nhận hồ sơ bao gồm: Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định Bản trình bày thông tin chi tiết về đặc điểm,tính chất..của sản phẩm Bản sao giấy chứng nhận hợp quy của tổ chức đã chứng nhận Các chứng chỉ đảm bảo an toà...

Chứng nhận hợp quy gạch - 0903.577.089

Việc  Công bố chứng nhận hợp quy gạch  là hoàn toàn bắt buộc theo theo QCVN 16:2014/BXD của Bộ Xây Dựng. Cụ thể ở bài viết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu thủ tục, quy trình thực hiện như sau Việc Công bố chứng nhận hợp quy gạch áp dụng cho những loại gạch nào: Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam bắt buộc phải công bố hợp quy Những sản phẩm gạch, đá dạng tấm có nguồn gốc nhân tạo hay tự nhiên, có thể hoàn thiện hoặc chưa hoàn thiện cạnh/bề mặt, dùng để ốp hoặc lát cho công trình xây dựng. Ngoại trừ những sản phẩm gạch, đá ốp lát nhập khẩu dưới dạng mẫu thử, hàng mẫu, hàng triển lãm hội chợ có số lượng mỗi loại sản phẩm không lớn hơn 20 m 2  với đá ốp lát, 10 m 2  với gạch ốp lát; hàng hoá tạm nhập tái xuất, hàng hoá quá cảnh thì không nằm trong quy định trên. Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert Chứng nhận hợp quy VLXD Chứng nhận hợp quy cốt...